TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH                CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

            KHOA ĐỊA LÍ                                             Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

           ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯                                              ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

                                                                         

BÁO CÁO TỔNG KẾT

CÔNG TÁC SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

KHOA ĐỊA LÍ NĂM HỌC 2012 – 2013

 

1. TỔNG KẾT CÔNG TÁC NCKH CỦA SINH VIÊN NĂM HỌC 2012-2013

1.1. Những kết quả đạt được

Nghiên cứu khoa học (NCKH) là một hoạt động quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo cũng như rèn luyện năng lực tự học, tự nghiên cứu của sinh viên ở các trường Đại học. Hoạt động NCKH đã bắt đầu trở thành một phong trào thu hút được đông đảo sinh viên tham gia. Ngay từ đầu năm học, công tác NCKH của sinh viên đã được Ban chủ nhiệm khoa cùng các tổ chuyên môn lên kế hoạch triển khai như: đưa ra các hướng nghiên cứu của giáo viên, đồng thời phát động sinh viên đề xuất các đề tài, phân công cán bộ hướng dẫn, động viên khuyến khích sinh viên tham gia NCKH, giới thiệu các tài liệu nghiên cứu, hướng dẫn sinh viên từng bước triển khai đề tài của mình.

Nhờ phát huy vai trò chủ động sáng tạo của sinh viên, sự quan tâm chỉ đạo của BCN khoa, cùng sự hướng dẫn của các giảng viên, năm học vừa qua hoạt động NCKH của sinh viên khoa Địa lí đã thu được một số kết quả nhất định.

Năm học 2012 – 2013, khoa Địa lí có 84 đề tài NCKH của sinh viên thuộc 3 chuyên ngành: Sư phạm Địa lí, Quản lí đất đai, Quản lí tài nguyên và môi trường, trong đó có 17 đề tài đăng kí tham dự Hội nghị sinh viên NCKH của khoa.

Các đề tài NCKH của sinh viên đã áp dụng những kiến thức được học ở tr­ường để giải quyết những vấn đề thực tiễn tại địa phương. Các hướng nghiên cứu của đề tài rất đa dạng vào phong phú:

+ Ngành sư phạm Địa lí với các đề tài nghiên cứu về phương pháp dạy học địa lí, trong đó tiêu biểu là Phương pháp sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học địa lí,…

+ Ngành Quản lí đất đai với các hướng nghiên cứu về vấn đề nâng cao hiệu quản lí và sử dụng đất tại các địa phương, phương pháp lập quy hoạch sử dụng đất, ứng dụng công nghệ GIS trong đánh giá biến động đất đai,…

+ Ngành Quản lí tài nguyên và môi trường với các hướng nghiên cứu  về thực trạng và các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lí chất thải rắn tại các địa phương, công tác quản lí, bảo vệ tài nguyên rừng, bảo vệ môi trường, ứng dụng GIS đánh giá thực trạng nguồn nước mặt,…

 Thông qua các đề tài NCKH, sinh viên đã rèn luyện được nhiều kĩ năng nghề nghiệp, tiếp cận với thực tế nghề nghiệp, chuẩn bị tốt cho hành trang vào nghề sau này. Mặt khác, qua các đề tài NCKH, sinh viên nâng cao tính tự chủ, độc lập trong nghiên cứu khoa học, cũng như tăng cường khả năng làm việc nhóm.

Bên cạnh các đề tài NCKH, khoa cũng đã tổ chức nhiều hoạt động học thuật nhằm thúc đẩy công tác nghiên cứu khoa học trong sinh viên: Hội thi nghiệp vụ sư phạm, Tháng rèn nghề và Hội thi sinh viên với việc rèn luyện kĩ năng nghề nghiệp, Hội nghị trao đổi kinh nghiệm thực tập nghề,…. Thông qua các hoạt động này, sinh viên đã có cơ hội tiếp cận nghề nghiệp, tiếp cận thực tiễn. Đây cũng là tiền đề để hình thành các đề tài NCKH sau này.  

1.2. Những hạn chế

Bên cạnh những thành tích đã đạt được, hoạt động sinh viên NCKH khoa Địa lí vẫn còn một số hạn chế.

- Đề tài nghiên cứu khoa học chủ yếu tập trung ở sinh viên năm cuối, liên quan đến đồ án, khóa luận tốt nghiệp. Hoạt động NCKH của sinh viên năm thứ 2, thứ 3 vẫn còn ít (có 4 đề tài), đặc biệt sinh viên năm thứ nhất chưa có đề tài nào. Vẫn còn có nhiều sinh viên chưa thực sự hứng thú đối với hoạt động NCKH, chưa xem trọng lợi ích của việc NCKH trong quá trình phát triển các năng lực tự học, độc lập  nghiên cứu.

- Số lượng đề tài nhiều, nhưng các công trình đăng tải kết quả nghiên cứu của đề tài hầu như không có. Trong năm học này, mới chỉ có 1 đề tài có bài báo công bố, đó là đề tài được sự hỗ trợ kinh phí của Trường. Đây là một khó khăn lớn để các đề tài NCKH có thể tham dự và đạt giải thưởng ở các bậc cao hơn.

- Mặt khác, những ảnh hưởng tiêu cực của lối sống thực dụng, bị động, thiếu tính phấn đấu đã tác động đến một số sinh viên làm cho sinh viên thiếu nhiệt tình, ngại khó khăn trong quá trình nghiên cứu. Việc cập nhật những kiến thức – kỹ năng phục vụ cho hoạt động NCKH như trình độ Tin học, Ngoại ngữ, khả năng ứng dụng công nghệ thông tin khai thác mạng thông tin toàn cầu của  sinh viên còn yếu, vận dụng chưa mang tính thường xuyên. Hiệu quả của việc ứng dụng những kiến thức sẵn có vào NCKH chưa cao.

- Số lượng danh mục đề tài đầu năm học của sinh viên các khóa 51, 52 đề xuất rất nhiều, nhưng đến nay, số lượng đề tài hoàn thành rất ít.

-  So với nhiều năm trước đây, chất lượng các đề tài NCKH SV nhìn chung được nâng lên rõ rệt; tuy nhiên, khả năng ứng dụng của nhiều đề tài còn hạn chế, thiếu tính mới, tính sáng tạo.

1.3. Nguyên nhân của những hạn chế

- Công tác tuyên truyền, động viên, khích lệ SV nhận thức rõ ý nghĩa và lợi ích của việc tham gia NCKH chưa được coi trọng đúng mức, chưa được thực hiện thường xuyên và hiệu quả ở một số đơn vị, đoàn thể.

- Một bộ phận sinh viên chưa nhận thức đúng ý nghĩa, tầm quan trọng của hoạt động NCKH; ngại khó, ngại khổ, thực dụng, thiếu niềm say mê tìm tòi trong hoạt động khoa học; trình độ vi tính và ngoại ngữ thấp, hạn chế khả năng tra cứu tài liệu trong nước, ngoài nước dẫn đến việc lựa chọn đề tài nghiên cứu thiếu tính mới, tính ứng dụng thấp.

- Một số giảng viên chưa quan tâm đúng mức đến công tác này dẫn đến việc triển khai đề tài chậm, chưa thúc đẩy được sinh viên NCKH.

- Sự phối hợp giữa Khoa và LCĐ trong việc tổ chức các hoạt động khoa học của SV còn lỏng lẻo nên kết quả hoạt động thấp, chưa thu hút được sự quan tâm của số đông SV.

1.4. Kết quả cụ thể      

- Tham gia Hội nghị sinh viên NCKH khoa Địa lí:                  17

- Đề nghị khen thưởng:

+ Tập thể:            02 (Lớp 50K Quản lí đất đai và 50K Quản lí TN&MT)

+ Cá nhân:           04 (danh sách kèm theo)

- Đề xuất tham gia Hội nghị  SVNCKH Trường: 05 (danh sách kèm theo)

2. PHƯƠNG HƯỚNG CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN  NĂM HỌC 2013-2014

2.1. Phương hướng

Tiếp tục đẩy mạnh phong trào sinh viên nghiên cứu khoa học trong toàn khoa với những hướng nghiên cứu mới, thiết thực, có tính ứng dụng; Nâng cao số lượng và chất lượng các công trình NCKH của SV, phấn đấu có nhiều đề tài công bố các kết quả nghiên cứu trên các tạp chí khoa học; Đẩy mạnh phong trào sáng tạo trẻ rộng khắp trong toàn khoa, góp phần tích cực vào việc nâng cao chất lượng đào tạo của khoa Địa lí và Trường Đại học Vinh..

2.2. Một số giải pháp chủ yếu

- Các Bộ môn, Đoàn thanh niên, Hội sinh viên cần xác định rõ hơn vai trò trách nhiệm, vai trò cố vấn chuyên môn, học thuật giúp SV trong công tác NCKH; làm tốt hơn công tác tuyên truyền, động viên, khích lệ SV tích cực tham gia NCKH. Làm tốt công tác tuyên truyền vận động, làm chuyển biến mạnh mẽ tư tưởng, nhận thức của số đông SV về công tác NCKH là điều kiện quan trọng để nâng cao số lượng cũng như chất lượng các công trình NCKH.

-  BCN khoa cần phối hợp chặt chẽ với LCĐ để tổ chức được nhiều hoạt động chuyên môn học thuật, sinh hoạt câu lạc bộ, hội thi, cuộc thi của SV một cách thường xuyên, phong phú về hình thức, phù hợp và phát triển đều khắp ở các lớp, ngành trong toàn khoa; tạo nhiều sân chơi trí tuệ bổ ích cho SV.

- Thực hiện đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học; chú trọng hướng dẫn và đánh giá khách quan, nghiêm túc kết quả tự học, tự nghiên cứu của SV góp phần thúc đẩy hoạt động khoa học của SV.

- Khuyến khích sinh viên năm thứ nhất, thứ hai, thứ ba đăng kí đề tài NCKH. Những sinh viên này sẽ có nhiều thời gian để làm đề tài và có thể công bố được các kết quả nghiên cứu của mình để tham dự NCKH ở cấp cao hơn.

- Có những giải thưởng, động viên xứng đáng cho các sinh viên có thành tích nghiên cứu tốt.

Vinh, ngày 12 tháng 5 năm 2013

                                                                                     CHỦ TỊCH HĐKH KHOA ĐỊA LÍ

 

 

 

                                                                                        TS. Nguyễn Thị Trang Thanh

 

Danh sách đề tài tham gia Hội nghị tổng kết công tác sinh viên nghiên cứu khoa học cấpTrường năm học 2012 - 2013 

TT

Các tác giả

Lớp

Tên công trình

Cán bộhướng dẫn

1

Võ Thị Minh Phượng

50K QLDD

Đánh giá biến động sử dụng đất huyện Diễn Châu giai đoạn 2005 - 2010 bằng công nghệ GIS

ThS. Trần Thị Tuyến

 

2

Lê Thị Thùy Trang

50K SP Địa

Một số giải pháp hạn chế ô nhiễm môi trường ở làng nghề Phú Lợi, xóm Quỳnh Dị, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An

ThS. Đậu Khắc Tài

3

Đậu Đình Cường

50K QLTNR&MT

“Ứng dụng công nghệ GIS vào việc xác định địa điểm thích hợp xây dựng khu xử lý rác thải cho các khu đô thị trên địa bàn tỉnh Nghệ An”

TS. Lương Thị Thành Vinh

4

Lê Thanh Toán

50K QLTNR&MT

Ứng dụng GIS kết hợp với chỉ số WQI để đánh giá chất lượng nước mặt trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

TS. Lương Thị Thành Vinh

5

Trần Thị Thu

50K QLDD

Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh

ThS. Trần Thị Mai Phương

(Danh sách có 05 công trình)

 

Danh sách đề tài tham gia báo cáo tại Hội nghị tổng kết công tác sinh viên nghiên cứu khoa học cấpTrường năm học 2012 - 2013.

Tác giả

Lớp

Tên công trình

Cán bộhướng dẫn

Võ Thị Minh Phượng

50K QLTNR&MT

Đánh giá biến động sử dụng đất huyện Diễn Châu giai đoạn 2005 - 2010 bằng công nghệ GIS

ThS. Trần Thị Tuyến

(Danh sách có 01công trình)

 

Danh sách đề tài/tác giả đề nghị khen thưởng cấp Trường

TT

Các tác giả

Lớp

Tên công trình

Cán bộhướng dẫn

1

Võ Thị Minh Phượng

50K QLDD

Đánh giá biến động sử dụng đất huyện Diễn Châu giai đoạn 2005 - 2010 bằng công nghệ GIS

TS. Lương Thị Thành Vinh

2

Lê Thị Thuỳ Trang

50K SP Địa

Một số giải pháp hạn chế ô nhiễm môi trường ở làng nghề Phú Lợi, xóm Quỳnh Dị, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An

ThS. Đậu Khắc Tài

3

Đậu Đình Cường

50K QLTNR&MT

“Ứng dụng công nghệ GIS vào việc xác định địa điểm thích hợp xây dựng khu xử lý rác thải cho các khu đô thị trên địa bàn tỉnh Nghệ An”

ThS. Trần Thị Tuyến

4

Trần Thị Thu

50K QLDD

Ứng dụng GIS kết hợp với chỉ số WQI để đánh giá chất lượng nước mặt trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

ThS. Trần Thị Mai Phương

            (Danh sách có 04 công trình)

 

Danh sách tập thể đề nghị khen thưởng

           1.   Tập thể lớp 50K Quản lý TNR&MT   

           2.   Tập thể lớp 50K Quản lí đất đai